+ Trả lời Đề tài
Trang 3 của 7 FirstFirst 1 2 3 4 5 ... LastLast
Xem kết quả từ 21 đến 30 của 61

Đề tài: Tuyển tập các bài văn khấn theo phong tục Việt Nam

  1. #21
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn lễ Phật

    Văn khấn lễ Phật

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….. tháng….. năm.............................................. . ....

    Tín chủ con là .................................................. .................................................. ....

    Ngụ tại............................................. .. ..............................................

    Cùng toàn thể gia đình thành tâm trước Đại Hùng Bảo Điện, nơi chùa.

    Đức Phật Thích Ca, Đức Phật Di Đà, Mười phương chư Phật, Vô thượng Phật pháp, Quan Âm Đại sỹ, cùng hiền Thánh Tăng.

    Đệ tử lâu đời lâu kiếp

    Nghiệp chướng nặng nề

    Nay đến trước Phật đài,

    Thành tâm sám hối

    Thề Tránh điều dữ

    Nguyện làm việc lành,

    Ngửa trông ơn Phật,

    Quán Âm Đại sỹ,

    Chư Thánh hiền Tăng,

    Thiên Long Bát bộ,

    Hộ pháp Thiên thần,

    Từ bi gia hội.

    Cúi xin các vị phù hộ cho chúng con và cả gia đình tâm không phiền não, thân không bệnh tật, hàng ngày an vui làm việc theo pháp Phật nhiệm màu, để cho vận đáo hanh thông, muôn thuở nhuần ơn Phật pháp.

    Đặng xin cứu độ cho các bậc Tôn Trưởng cha mẹ, anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng cả chúng sinh đều thành Phật đạo.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Chùa là nơi thờ Phật, cũng là nơi sinh hoạt tín ngưỡng công cộng của người Việt Nam từ xưa tới nay.


    1. Ý nghĩa

    Chùa là nơi thờ Phật, cũng là nơi sinh hoạt tín ngưỡng công cộng của người Việt Nam từ xưa tới nay.

    Theo phong tục cổ truyền: Mọi người Việt Nam trong các ngày Rằm, mồng Một, ngày Lễ Tết, cùng những ngày có việc hệ trọng, thường đến Chùa lễ Phật với tấm lòng thành cầu khấn nhờ nghiệp lực vô biên của Phật, của chư vị Bồ Tát, Hiền thánh mà được thiện duyên, gặp may cầu cho được: mạnh khoẻ, sống lâu, tai qua, nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, có con nối dõi, yêu vui thân mệnh, gia đình hoà thuận, hạnh phúc an khang, thế giới hoà bình, văn minh xã hội và ngoài ra không chỉ cầu cho người sống ở thế giới bên kia được siêu sinh Tịnh độ… Ước vọng chính đáng ấy được thể hiện qua các bài văn khấn.

    2. Sắm lễ

    Việc sửa soạn đi lễ Chùa, sắm lễ vật để đi lễ Chùa đều có những quy định mà người hành lễ phải tuân thủ là:

    - Đến dâng hương tại các Chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả…

    Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực Chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi Chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông - Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

    - Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cùng, Lễ Phật tại Chùa. Nếu có sửa lễ này thì chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.

    - Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát và cả tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện. Mà tiền, vàng công đức nên để vào hòm công đức đặt tại Chùa.

    - Hoa tươi lễ Phật là: hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

    - Trước ngày dâng hương Lễ Phật ở Chùa cần chay tịnh trong đời sống sinh hoạt ngày thường: ăn chay, kiêng giới, làm việc thiện…

    - Tại Chùa, cứ đến rằm tháng Bảy thì mọi người sắm sửa lễ vật đến cầu siêu cho ông bà, cha mẹ hay những người đã khuất, thậm chí cho cả cô hồn. Vào tiết này, sắm thêm lễ vật đặc trưng: đồ hàng mã chế tác theo hình vật dụng thường ngày: mũ, áo, xe cộ… nhưng chớ có sắm sửa các hình nhân thế mạng. Ngoài ra còn có lễ vật cúng chúng sinh: cháo lá đa, ngôi, bánh đa, khoai… Tất cả dâng đặt ở bàn thờ Đức Thánh chứ không đặt ở bàn thờ khác hay ban chính điện.

    Riêng với các trường hợp “bán khoán” hay làm lễ “cầu siêu” thì cần phải sắm sửa lễ vật theo chỉ dẫn cụ thể của vị Tăng trụ tại Chùa.

    Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Chúa xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang, thỉnh 3 hồi chuông rồi làm lễ chư Phật, Bồ Tát.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu Chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nàh trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

  2. #22
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn Tiền chủ

    Văn khấn Tiền chủ

    Tiền Chủ là chủ đầu tiên của ngôi nhà, ở ngôi nhà này đến khi chết


    1. Ý nghĩa

    Tiền Chủ là chủ đầu tiên của ngôi nhà, ở ngôi nhà này đến khi chết. Theo quan niệm của người xưa, ngôi nhà có sự thay đổi chủ theo thời gian. Nhưng tại cõi âm, người Tiền Chủ vẫn nhớ ngôi nhà xưa này. Vì lẽ đó các chủ ở sau không muốn bị vong hồn người Tiền Chủ quấy rối nên đã lập bàn thờ để thờ Tiền Chủ.

    Bàn thờ Tiền Chủ là một cây hương xây ở ngoài sân. Cây hương gồm có một trụ cao khoảng 1m trở lên, mé trên xây rộng ra như một mặt bàn thờ, có thành ở đằng sau và hai bên. Trên bàn thờ đặt một bình hương, không đặt bài vị vì không ai biết tên Tiền Chủ nên khi cúng chỉ cầu khẩn là Bản gia Tiền Chủ là được.

    Người ta cúng Tiền Chủ vào ngày rằm, mồng một, lễ tết hoặc khi trong nhà gặp chuyện không may để cầu sự bình an.

    2. Sắm lễ

    Lễ vật dâng cúng Tiền Chủ gồm, hương, hoa, trầu, quả… Lễ chay hoặc lễ mặn tuỳ tâm chỉ cần lễ vật tinh khiết, đầy đặn, với thành kính cầu xin.

    Vào ngày rằm tháng bảy gia chủ cần cúng dâng, bản gia Tiền Chủ, vàng mã, quần áo, tiền…

    Văn khấn Tiền Chủ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    - Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    - Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    - Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    - Con kính lạy ngài Bản gia Tiền chủ ngụ trong nhà này.

    Tín chủ con là .................................................. .................................................. ....

    Ngụ tại............................................. .. ..............................................

    Hôm nay là ngày… tháng…..năm................................... .... ...............

    tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần, ngài Bản gia Tiền Chủ. Cúi xin Chư vị Tôn thần Bản gia Tiền Chủ thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  3. #23
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn Thánh sư

    Văn khấn Thánh sư

    Thánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó và truyền lại cho các thế hệ sau.


    1) Ý nghĩa

    Thánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó và truyền lại cho các thế hệ sau.

    Mỗi nghề ở làng quê Việt nam đều có một vị Thánh Sư. Họ chỉ là con người bình thường nhưng được nhân dân tôn thờ vì họ đã tao ra nghề và truyền dạy cho dân chúng. Những người cùng một n ghê hay cùng buôn bán một thứ hợp nhau lại thành một phường hội, lập miếu thờ Thánh Sư.

    Người Việt rất quý trọng Thánh Sư nên ngòai việc thờ Thánh Sư tại miếu chung của phường, các gia đình trong phường cũng lập bàn thờ Thánh Sư tại gia đình mình.

    2) Cúng Thánh sư

    Trong những ngày Sóc Vọng, lễ, Tết, khi cúng Gia tiên, gia chủ cũng đồng thời cúng Thánh Sư, với đồ lễ tương tự như cúng Thổ Công.

    Nhưng ngày cúng Thánh Sư quan trọng nhất trong năm là ngày Kỵ Nhật của Thánh Sư. Ngày đó được cúng giỗ chung lại miếu phường và các gia đìnhphường viên cũng tổ chức cúng riêng tại nhà để tỏ lòng tưởng nhớ ông tổ nghề của mình.
    Những người hành nghề, mỗi khi gặp khó khăn đều làm lễ cúng Thánh Sư để được phù hộ gặp may mắn.
    Văn khấn Thánh Sư

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    - Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    - Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    - Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là .................................................. .................................................. ....

    Ngụ tại............................................. .. ..............................................

    Hôm nay là ngày… tháng…..năm................................... .... ...............

    tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề............................................ .. .......

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề............................................ . thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  4. #24
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn Thần Tài

    Văn khấn Thần Tài

    Thần Tài là vị thần mang tài lộc cho gia đình, mỗi khi làm việc gì, gia chủ thường cầu khấn Thần Tài.


    1) Ý nghĩa

    Thần Tài là vị thần mang tài lộc cho gia đình, mỗi khi làm việc gì, gia chủ thường cầu khấn Thần Tài.
    Người xưa thờ Thần Tài ở nơi xó xỉnh xuất phát từ điển tích:

    Có một tên lái buôn tên là Âu Minh khi qua hồ Thành Thảo, Thủy thần cho một cô nô tỳ tên là Như Nguyện. Âu Minh đưa Như Nguyện về nuôi trong nhà làm ăn ngày càng trở nên phát đạt. Sau đó, vào một ngày tết, vì lý do nào đó, Âu Minh đánh Như Nguyện. Như Nguyện quá sợ hãi chui vào đống rác và biến mất. Từ đó, Âu Minh làm ăn thua lỗ, sa sút, chẳng mấy chốc trở nên nghèo xác nghèo xơ.

    Hóa ra Như Nguyện chính là Thần Tài hiện hình. Từ đó người ta lập bàn thờ để thờ. Lại có tục kiêng hót rác trong ba ngày đầu năm là vậy. Vì người ta sợ hót rác là hót luôn cả Thần Tài trong đó thì việc làm ăn sẽ không phát đạt. Việc thờ Thần Tài ở nơi xó xỉnh cũng có nguồn gốc từ đây.

    2) Bàn thờ Thàn Tài

    Bàn thờ Thần tài chỉ được lập ở những nơi góc nhà, xó nhà chứ không phải nơi sạch đẹp, trang trọng như bàn thờ Tổ Tiên hay bàn thờ Thổ Công.

    Bàn thờ Thần Tài là một chiếc khảm nhỏ, sơn son thếp vàng, phía trong khảm bài vị Thần Tài hoặc là thùng gỗ dán giấy đỏ xung quanh, phía trong dán bài vị, cũng được viết lên giấy đỏ. Bài vị được viết bằng mực nhũ kim với nội dung sau:

    Ngũ phương Ngũ thổ Long thần,

    Tiền hậu địa Chúa Tài thần.

    Hai bên bài vị có câu đối:

    Thổ năng sinh bạch ngọc,

    Địa khả xuất hoàng kim.

    Có nghĩa là:

    (Đất hay sinh ngọc trắng

    Đất cũng cho vàng ròng).

    Nội dung câu đối có thể thay nhưng bao giờ cũng phải có một đôi.

    Trước bài vị là bát hương kê trên 100 thoi vàng giấy. Hai bên là hai cây đèn nhỏ đủ thắp. Trong khám đặt mấy cốc nước, chén rượu, một mâm bồng bày hao quả, phẩm vật khi cúng lễ.

    Có nhà khắc lên khám mấy chữ đại tự và có đôi câu đối ca tụng sự giúp đỡ của Thần Tài và cầu mong của gia chủ.

    3) Cúng Thần Tài

    Người xưa cúng Thần Tài quanh năm, không chỉ vào dịp giỗ , Tết, Sóc Vọng mà vào bất kỳ lúc nào thấy cần cầu xin. Ngày thường, người ta cúng Thần Tài đơn giản, chỉ có trầu, nước, trái cây,….Còn trong các dịp giỗ, Tết, Sóc Vọng thì cúng Thần Tài bằng cỗ mặn.

    Thông thường người ta chỉ thắp hương thờ Thần Tài vào buổi chiều hàng ngày.

    Văn khấn Thần Tài

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    - Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    - Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    - Con kính lạy Thần tài vị tiền.

    - Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Tín chủ con là……………………………………… ……………….

    Ngụ tại……………………………………… …………………………...

    Hôm nay là ngày…….tháng…….năm………………… …………….

    Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.

    Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  5. #25
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn thần Thổ Công

    Văn khấn thần Thổ Công

    Thổ Công là vị thần trông coi, cai quản trong nhà, định sự họa phúc cho mọi gia đình, thường được gọi là Đệ nhất gia chi chủ.


    1) Ý nghĩa.

    Thổ Công là vị thần trông coi, cai quản trong nhà, định sự họa phúc cho mọi gia đình, thường được gọi là Đệ nhất gia chi chủ. Nhờ có vị thần này nên các hồn ma quỷ không xâm nhập được vào nhà để quấy nhiễu gia đình.

    Bàn thờ Thổ công không chỉ thờ một vị, mà thờ ba vị thần với ba danh hiệu khác nhau. Trong bài vị người ta để danh hiệu của cả ba vị thần này, mỗi vị trông coi một việc khác nhau.

    Thổ Công: trông coi việc bếp núc.

    Thổ Địa: trông coi việc nhà.

    Thổ Kỳ: trông nom việc chợ búa cho phụ nữ, hoặc việc sinh sản các vật ở vườn đất.

    Bài vị của ba thần được lập chung và viết như sau:

    Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân,

    Bản gia Thổ địa Long Mạch Tôn Thần,

    Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ Phúc đức chính thần.

    Mỗi gia đình có riêng một Thổ công. Hàng năm các Thổ công này được thay thế vào ngày 23 tháng chạp (gọi là ngày ông Táo lên trời). Vào ngày này gia đình sửa lễ cúng ông Công , rồi đốt bài vị cũ, thay bài vị mới.

    2) MŨ THỔ CÔNG

    Mũ Thổ Công là một cỗ gồm ba chiếc: 1 mũ đàn bà và 2 mũ đàn ông không có hai cánh chuồn. Nếu thờ 3 chiếc là thờ đủ mũ cho ba vị thần còn nếu thờ 1 mũ thì đó là mũ Thổ Công.

    Mũ được làm bằng giấy, mũ thường đi kèm với một chiếc áo và một đôi hia. Dưới mũ đặt 100 thoi vàng giấy.

    Mũ, áo, hia mỗi năm một màu hợp với ngũ hành: Kim-Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ (trắng-xanh-đen-đỏ-vàng) mỗi năm có một hành riêng, mỗi hành có một màu nhất định.

    Năm có hành Kim: cúng mũ màu trắng.

    Năm có hành Mộc: cúng mũ màu xanh.

    Năm có hành Thủy: cúng mũ màu đen.

    Năm có hành Hỏa: cúng mũ màu đỏ.

    Năm có hành Thổ: cúng mũ màu vàng.

    Cũng như bài vị Thổ Công, hàng năm mũ cũng được đem hóa vào ngày tết Táo quân và được thay cỗ mũ khác để thờ cho đến tết Táo quân năm sau.

    3) CÚNG THỔ CÔNG

    Cúng vào ngày giỗ Tết, Sóc Vọng. Có thể cúng chay hoặc mặn.

    Trong ngày Sóc Vọng, ngày mồng Một, ngày Rằm, các gia đình thường cúng chay; đồ lễ gồm: giấy vàng, bạc, trầu, nước, hoa quả. Tuy vậy, cũng có gia đình cúng mặn có thêm các đồ: rượu, xôi, gà, chân giò….

    Những khi làm lễ cúng Gia tiên, bao giờ cũng cúng Thổ Công trước. Khấn cầu sự phù hộ của Thổ Công cũng giống như khấn Gia tiên. Mặc dù gọi là cúng Thổ Công, nhưng khi cúng phải khấn đủ các Thần linh ghi trong bài vị.

    4) TẾT THỔ CÔNG

    Thổ Công là vị thần có nhiệm vụ ghi chép mọi việc tốt xấu xảy ra trong mỗi gia đình. Lễ cúng Thổ Công quan trọng nhất là ngày tết Táo quân vào ngày 23 tháng Chạp (còn gọi là tết ông Công).

    Trong ngày lễ này, sau khi cúng xong, Thổ Công lên chầu Thượng Đế để báo cáo những điều tai nghe, mắt thấy ở trần thế mà mình đã ghi chép được. Còn các gia đình sẽ hóa vàng, mũ, áo, hia của năm trước đổ tro ra sống và phóng sinh cho con cá chép để cho ông cưỡi lên trời. (quan niệm dân gia cho rằng: cá chép sau khi được phóng sinh sẽ hóa thành rồng để cho ông Táo cưỡi.).

    5) VĂN KHẤN THỔ CÔNG

    Văn khấn Thổ Công sau đây được dùng cho cả năm tùy theo cúng vào lúc nào mà thay đổi ngày tháng cho phù hợp.

    Văn khấn Thổ Công

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    - Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    - Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

    - Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Tín chủ là……………………………………… ……………………

    Ngụ tại……………………………………… ………………………….

    Hôm nay là ngày……….tháng……..năm…………… ………….

    Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

    Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  6. #26
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn chúng sinh - Ngày Rằm tháng Bảy

    Văn khấn chúng sinh - Ngày Rằm tháng Bảy

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà. Bày lễ và cúng ngoài trời


    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương,

    Con lạy Đức Phật Di Đà.

    Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

    Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

    Tiết tháng 7 sắp thu phân

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

    Âm cung mở cửa ngục ra

    Vong linh không cửa không nhà

    Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

    Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

    Gốc cây xó chợ đầu đường

    Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

    Quanh năm đói rét cơ hàn

    Không manh áo mỏng – che làn heo may

    Cô hồn năm bắc đông tây

    Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

    Dù rằng: chết uổng, chết oan

    Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu

    Chết tai nạn, chết ốm đâu

    Chết đâm chết chém chến đánh nhau tiền tình

    Chết bom đạn, chết đao binh

    Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi

    Chết vì sét đánh giữa trời

    Nay nghe tín chủ thỉnh mời

    Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

    Cơm canh cháo nẻ trầu cau

    Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

    Gạo muối quả thực hoa đăng

    Mang theo một chút để dành ngày mai

    Phù hộ tín chủ lộc tài

    An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

    Nhớ ngày xá tội vong nhân

    Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

    Bây giờ nhận hưởng xong rồi

    Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

    Tín chủ thiêu hóa kim ngân

    Cùng với quần áo đã được phân chia

    Kính cáo Tôn thần

    Chứng minh công đức

    Cho tín chủ con

    Tên là:....................................
    Vợ/Chồng:..............................
    Con trai:.................................
    Con gái:..................................
    Ngụ tại:...................................

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  7. #27
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn cúng gia tiên (Nhân lễ cúng Tân Gia)

    Văn cúng gia tiên (Nhân lễ cúng Tân Gia)

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Tín chủ (chúng) con là:............

    Hôm nay là ngày….. tháng...... năm....., tín chủ con cùng gia đình mới dọn đến đây là: (địa chỉ) ..........

    Tín chủ con thiết lập linh sàng, sắp sửa lễ vật, bày trên bàn thờ, trước linh tọa kính trình các Cụ nội ngoại Gia tiên Tiền tổ. Nhờ hồng phúc Tổ tiên, ông bà cha mẹ, chúng con đã tạo lập được ngôi nhà mới, thiết lập thiết lập hương án thờ, kê giường nhóm lửa kính lễ khánh hạ. Nay chúng con làm lễ tân gia, cúi xin các cụ, ông bà cùng chư vị Hương linh nội ngoại thương xót con cháu, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì cho chúng con, lộc lài vượng tiên gia đạo hưng long cháu con chữ bình an mạnh khoẻ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật

  8. #28
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn trong lễ tang

    Văn khấn trong lễ tang

    Theo quan niệm xưa: Người chết là bắt đầu cuộc sống ở một thế giới khác ''Sống gửi - Thác về”. Bởi vậy, theo tục xưa trong tang chế có rất nhiều nghi lễ để tiễn đưa vong hồn người đã khuất sang thế giới bên kia được trọn vẹn, chu đáo, thể hiện lòng thành, làm trọn đạo hiếu


    Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    8) Lễ Tế Ngu:

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    9) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    10) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    11) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    12) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    13) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    14) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

  9. #29
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn lễ Thiết Linh

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    - Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    - Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    - Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày...... tháng...... năm ........................ Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là......... ................ vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển................ chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

  10. #30
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Nơi tham gia
    Bình Dương
    Bài gửi
    1,178

    Default Văn khấn lễ Thành Phục

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    - Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    - Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    - Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    - Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày....... tháng........ năm .....................

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ........................

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển....................... chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

+ Trả lời Đề tài

Thông tin về Đề tài

Users Browsing this Thread

Đang có 1 thành viên xem Đề tài này. (0 Thành viên và 1 khách)

     

Quyền hạn của bạn

  • Bạn không có quyền viết Đề tài mới
  • Bạn không có quyền viết bài trả lời
  • Bạn không được quyền đính kèm file
  • Bạn không có quyền sửa Bài viết của bạn